The forum of documents and methods for study - Lượm lặt kiến thức


Học Hán Nôm cơ bản

Share


Tổng số bài gửi : 624
Tiền xu Ⓑ : 1711
Được cảm ơn № : 24
Ngày khởi sự Ngày khởi sự : 2014-05-12
on 14th September 2014, 15:47
Chữ Nôm là chữ quốc ngữ cổ của Việt Nam được xây dựng trên cơ sở chữ Hán. Để học được chữ Nôm người học cần biết tối thiểu một số chữ Hán, và các quy tắc viết chữ Nôm. Chính vì thế mà khái niệm chữ Hán Nôm trong từ vựng tiếng Việt thường không tách rời nhau. Dù muốn hay dù không, chữ viết của chúng ta đã phát triển như ngày nay, chúng ta không thể quay trở lại dùng chữ Hán Nôm được, nhưng vì chữ Hán Nôm đã có quá trình lịch sử lâu dài và là nguồn gốc của tiếng Việt, nếu chúng ta hiểu được chữ Hán Nôm chúng ta sẽ có thể hiểu tiếng Việt sâu hơn và giúp cho việc phát triển tiếng Việt ngày càng hoàn thiện hơn.




Các nước Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước khác như Đài Loan, Singapore, Malaysia vẫn dùng chữ Hán, và đương nhiên họ có chương trình giảng dạy chữ Hán phù hợp. Còn Triều Tiên tuy đã dùng chữ viết khác (Hàn Ngữ) nhưng họ vẫn có chương trình giảng dậy và học chữ Hán trong trường học vì ngôn ngữ Triều Tiên cũng đã từng được viết dựa trên chữ Hán. Còn Việt Nam chúng ta, tiếng Việt đã từng được viết bằng chữ Hán Nôm, nhưng khi chúng ta chuyển sang dùng hệ chữ La Tinh, chúng ta đã không coi trọng việc giảng dạy chữ Hán Nôm, và càng ngày tiếng Việt chúng ta càng tách rời khỏi cội nguồn của nó. Cho đến những thế hệ ngày nay khi sử dụng tiếng Việt, có nhiều từ và thành ngữ chúng ta sử dụng sai nhưng không biết rõ nguồn gốc nên vẫn tiếp tục sử dụng, và đương nhiên khi nhiều người sử dụng từ và thành ngữ sai và sử dụng lâu dài trở thành đúng. Đó là lý do mà chúng ta cần hiểu biết chữ Hán Nôm để hiểu rõ hơn tiếng Việt hiện đại nhằm hạn chế tối thiểu việc sử dụng sai. Ngoài ra còn một lý do rất quan trọng khác là chúng ta sống bên cạnh Trung Quốc, một nước có nền văn hóa và ngôn ngữ Hán và là một nước mà trong lịch sử chúng ta chưa bao giờ có được một quan hệ hòa bình song phương hoàn hảo, việc không biết Hán Nôm thực sự khó khăn cho chúng ta trong việc tạo quan hệ giữa hai nước. Chúng ta không biết chữ Hán Nôm, chúng ta khó có thể đọc và tham khảo được nhiều tài liệu và sách Hán Nôm về lịch sử và địa lý của Việt Nam trước đây, và do vậy sẽ có khó khăn trong việc tìm hiểu lịch sử , địa lý nước ta trước đây , và bảo vệ , xây dựng đất nước vào sau này ...



Đầu tiên là những cái cơ bản nhất : 80 từ tiếng Hán phải biết :




(Small image)

Âm Hán Việt ( Từ trái qua phải , từ trên xuống dưới ) :


Nhất Nhị Tam Tứ Ngũ Lục Thất Bát Cửu Thập Bách Thiên
Nhật Nguyệt Hỏa Thủy Mộc Kim Thổ Tả Hữu Thượng Hạ Đại
Trung Tiểu Mục Nhĩ Khẩu Thủ Chi Nhân Tử Nữ Nam Tiên
Sinh Học Hiệu Xích Thanh Bạch Chính Tảo Sơn Xuyên Lâm Sâm
Điền Trúc Thảo Hoa Khuyển Bối Trùng Thiên Không Khí Tịch Vũ
Thôn Đinh Thạch Xa Ôn Bản Tự Văn Lực Danh Niên Nhập
Xuất Lập Kiến Hựu Viên Vương Ngọc Mịch




Nghĩa theo hình
Lưu ý: Hình trên gồm có chữ 学 (học) là dị thể - phiên bản chữ Hán hiện đại của chữ ; chữ 気 (khí) là dị thể phiên bản chữ Nhật Bản của ; chữ  (yên) là dị thể phiên bản chữ Nhật bản của  (viên)

Minh họa phương pháp hình thành chữ Hán :



Chữ Hán được cấu tạo từ các bộ thủ, và cách viết từng chữ. Ví dụ: Chữ Thể được cấu tạo từ hai bộ thủ Nhân và Bản, và được viết trong ô vuông như sau:







Lưu ý: Chữ  là phiên bản khác của chữ ; chữ (ngôn) là phiên bản Hán hiện đại của 

Tổng hợp và chỉnh sửa từ Truongton.net

Một số chữ Hán khác



_______________________________________________________________________

Xem thêm trang học chữ Nôm cơ bản: http://chunom.org
Trang cộng đồng chữ Nôm thường ngày: http://fb.com/chunomhangngay

Admin

Male Libra Monkey
Tổng số bài gửi : 1271
Tiền xu Ⓑ : 3340
Được cảm ơn № : 3
Ngày khởi sự Ngày khởi sự : 2013-01-07
Đến từ Đến từ : HCMC
Côngviệc / Sởthix Côngviệc / Sởthix : Languages, Softwares, Sciences, Martial arts
on 20th January 2016, 16:28

Những cách tạo chữ Nôm



Áng văn Nôm Truyện Kiều bản Chiêm Vân Thị dưới tựa Thúy Kiều Truyện tường chú










Ba câu lục bát đầu của Truyện Kiều





Mượn cả âm và nghĩa của chữ Hán

Mượn cả âm đọc (âm Hán Việt) và nghĩa của chữ Hán để ghi lại các từ từ Hán Việt. Âm Hán Việt có ba loại là:

  • Âm Hán Việt tiêu chuẩn: bắt nguồn từ ngữ âm tiếng Hán thời Đường. Ví dụ: "ông" 翁, "bà" 婆, "thuận lợi" 順利, "công thành danh toại" 功成名遂.

  • Âm Hán Việt cổ: bắt nguồn từ ngữ âm tiếng Hán trước thời Đường. Ví dụ: "mùa" 務 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là"vụ"), "bay" 飛 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "phi"), "buồng" 房 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "phòng").

  • Âm Hán Việt Việt hoá: là các âm gốc Hán bị biến đổi cách đọc do ảnh hưởng của quy luật ngữ âm tiếng Việt. Ví dụ: "thêm" 添 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "thiêm"), "nhà" 家 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "gia"), "khăn" 巾 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "cân"), "ghế" 几 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là "kỉ").


Ba loại âm Hán Việt kể trên đều được dùng trong chữ Nôm.


Mượn âm chữ Hán, không mượn nghĩa

Mượn chữ Hán đồng âm hoặc cận âm để ghi âm tiếng Việt. Âm mượn có thể là âm Hán Việt tiêu chuẩn, âm Hán Việt cổ hoặc âm Hán Việt Việt hoá. Khi đọc có thể đọc giống với âm mượn hoặc đọc chệch đi. Ví dụ:

  • Đọc giống như âm Hán Việt tiêu chuẩn: chữ "một" 沒 có nghĩa là "chìm" được mượn dùng để ghi từ "một" trong "một mình", chữ "tốt" 卒 có nghĩa là "binh lính" được mượn dùng để ghi từ "tốt" trong "tốt xấu", chữ "xương" 昌 có nghĩa là "hưng thịnh" được mượn dùng để ghi từ "xương" trong "xương thịt", chữ "qua" 戈 là tên gọi của một loại binh khí được mượn dùng để ghi từ "qua" trong "hôm qua".

  • Đọc chệch âm Hán Việt tiêu chuẩn: "gió" 這 (mượn âm "giá"), "cửa" 舉 (mượn âm "cử"), "đêm" 店 (mượn âm "điếm"), "chạy" 豸 (mượn âm "trãi").

  • Đọc giống như âm Hán Việt cổ: chữ "keo" 膠 ("keo" trong "keo dán", âm Hán Việt tiêu chuẩn là "giao") được dùng để ghi lại từ "keo" trong "keo kiệt", chữ "búa" 斧 ("búa" trong "cái búa", âm Hán Việt tiêu chuẩn là "phủ") được dùng để ghi lại từ "búa" trong "chợ búa" ("búa" trong "chợ búa" là âm Hán Việt cổ của chữ "phố" 鋪).


Mượn nghĩa chữ Hán, không mượn âm

Mượn chữ Hán đồng nghĩa hoặc cận nghĩa để ghi lại âm tiếng Việt. Ví dụ: chữ "dịch" 腋 có nghĩa nghĩa là "nách" được dùng để ghi lại từ "nách" trong "hôi nách", chữ "năng" 能 có nghĩa là "có tài, có năng lực" được dùng để ghi lại từ "hay" trong "văn hay chữ tốt".

Xem toàn bộ tại Wiki

________________________

Một số chữ Hán Nôm


    Flag Counter