The forum of documents and methods for study - Lượm lặt kiến thức


BẢNG CHỮ CÁI VIỆT NGỮ BẰNG BỘ CHỮ HÁN HỒI ĐẦU THẾ KỶ XX

Share

congdantoancau

Tổng số bài gửi : 624
Tiền xu Ⓑ : 1712
Được cảm ơn № : 25
Ngày khởi sự Ngày khởi sự : 12/05/2014

BẢNG CHỮ CÁI VIỆT NGỮ BẰNG BỘ CHỮ HÁN HỒI ĐẦU THẾ KỶ XX

Bài gửi by congdantoancau on 22nd June 2014, 00:36

LGT:- Khoảng đầu thế kỷ XX, một số người Việt theo  Âu học để đi làm việc cho chính phủ Pháp. Trong số đó, có những  nhóm người bắt chước theo Hàn Quốc và Nhật Bản (là nước đồng văn với Trung Quốc, Việt Nam) để đặt ra “Bảng chữ cái Việt Ngữ bằng bộ chữ Hán” và đề nghị viết chữ Việt theo hình thức ô vuông (như chữ Hán).

Ý tưởng nầy có nhiều nhóm tự sáng tạo theo quan điểm nhận thức khác nhau, nên tự phát nhiều “Bảng chữ cái…” khác nhau.

Hồi đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX, chúng tôi may mắn gặp được một vị nhân sĩ có tinh thần yêu nước, có ý đề cao nét văn hóa riêng của dân tộc Việt Nam, không dùng mẫu tự Latin để viết chữ Việt, truyền lại cho chúng tôi một “Bảng chữ cái …” và cho biết, ngày trước cha của vị ấy (đầu TK XX)  trong phong trào Văn Thân chống Pháp, đả sử dụng “Bảng chữ cái …” nầy để thông tin, liên lạc với nhau (tránh cho không ai biết).

Bản thân chúng tôi, trong phong trào sinh viên, học sinh chống chính quyền NĐD, cũng đã dùng để gởi thông tin trong nhóm, hiệu quả rất tốt. (Mật vụ không thể nào đọc được, kể cả người Hoa cũng không thể đọc, vì nó chỉ giống chữ Hán theo hình thức ô vuông , nhưng lại là chữ Việt riêng rẻ)

Dưới đây là một trong nhiều “Bảng chữ cái …” xuất hiện hồi đầu thế kỷ XX .(Có thể có nhiều dị bản khác nhau)

Xin trân trọng giới thiệu với các bạn .

TB:- Nếu dùng bảng chữ cái  nầy mà viết tiếng Anh, tiếng Pháp … thì chắc là “có trời mới biết” !


BẢNG CHỮ CÁI VIỆT NGỮ BẰNG
BỘ CHỮ HÁN HỒI ĐẦU THẾ KỶ XX


***


I.- Thành phần  cấu tạo tiếng Việt:-


Một tiếng Việt gồm có bốn thành tố là:-

-phụ âm đầu (nếu có)
-phần vần ở đầu, giữa hoặc cuối
-phụ âm cuối (nếu có)
-dấu giọng (không dấu, sắc, hỏi, huyền, ngã, nặng) (nếu có .)

Vì thế, muốn viết chữ Việt cần có những thành tố ghi âm theo yêu cầu ấy mới có thể viết thành chữ.


Dưới đây là 3 bảng nêu lên những thành tố ấy:-


-Bảng chữ cái chính:-


Bảng nầy có ghi những nguyên âm tiếng Việt:- Ă, Ă, Â, E, Ê,I, Y,  O, Ô, Ơ, U, Ư, , những phụ âm tiếng Việt:- B,C,D, Đ, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S,T, V, X, Y   và cả những phụ âm  của ngôn ngữ phương Tây (Anh, Pháp …) như:- F, J,W, Z.

-Phụ âm ghép:- NH, NG, NGH, CH, PH , GI,GH,KH,TH, TR,PH,QU.

-Phụ âm đứng trước có nét dưới xéo lên, nếu đứng sau thì nằm ngang.

-Tổng cộng :- 52 chữ

-Bảng nguyên âm đôi:-

Click this bar to view the small image.


(14 chữ)

-Bảng năm dấu tiếng Việt:-
Click this bar to view the small image.


(5 dấu :- sắc, hỏi, huyền, ngã, nặng)


II.- Cách viết chữ:-


Viết theo lối ô vuông như chữ Hán :-

1.- hai chữ cái . VD:-  chữ BA. Trái là phụ âm B = 弓, phải là nguyên âm A = 巴(vần) . Nếu chữ bắt đầu bằng A thì dùng bộ thảo đầu 艹

Click this bar to view the small image.


2.- Ba chữ cái:- VD:- NAM

 bên trái là phụ âm đầu N = 土 có nét ngang dưới hơi xéo ; bên phải phía trên là phần vần  A = 巴, phụ âm cuối M = 止ở dưới.

Click this bar to view the small image.


3.- Bốn , năm  chữ cái có dấu:- VD:- KHUYẾN

Bên  trái là phụ âm đầu KH山 , có nét phía dưới hơi xéo, bên phải là phần nguyên âm đôi UYÊ 幺 phía trên, dưới là phụ âm N 土, dấu sắc艹 ở dưới cùng.

Click this bar to view the small image.

Tương tự, chữ NGƯỜI cũng vậy:-

Click this bar to view the small image.

*Trường hợp phụ âm cuối là C, CH, T, P thì không cần bỏ dấu Sắc:-


VD:- CÁC


Click this bar to view the small image.


VD :- MÁT, PHÁP

Click this bar to view the small image.

4.- Những phụ âm có nét ngang, nhưng nếu đứng trước thì phải viết nét ngang đó hơi xéo lên.

VD:- NHANH, NGHÊU, SÒ

Click this bar to view the small image.



5.- Cả câu viết theo chiều từ trái sang phải như chữ quốc ngữ:-


VD:-

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP—TỰ DO—HẠNH PHÚC
Click this bar to view the small image.

*THỦ ĐÔ HÀ NỘI :-

Click this bar to view the small image.


*THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :-

Click this bar to view the small image.

*Thí dụ những từ thuần Nôm :-

ĂN, UỐNG, ĐI, ĐỨNG. CHẠY, NGỒI, NẰM

Click this bar to view the small image.

*Cùng là  phụ âm đó, nhưng đứng trước viết bằng phụ âm loại đứng trước, viết sau bằng phụ âm loại đứng sau.


Vd :- (Những chữ:- L,S (tiếng Pháp, Anh …mới có đứng sau), C, CH,  M, N, NG, NH, NGH, T,TH

(xem kỹ Bảng chữ cái)

VD:-

-chữ CHỦ , viết bằng phụ âm CH loại đứng trước là  才 , chứ không dùng loại đứng sau là  身.

-chữ KHÁCH, có phụ âm KH đứng trước là  山  và phụ âm CH đứng sau là      身thì phải viết là:-


III.- Kết luận:-


Gần đây, có số người nêu ý kiến “Tại sao cùng là nước đồng văn (có gốc chữ Hán) mà hiện nay ba nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản vẫn còn dùng loại chữ ô vuông, chỉ có Việt Nam là bỏ hẳn, dùng mẫu tự Latin hoàn toàn ? (việc nầy hay, dỡ chờ hồi sau phân giải).

Không  phải những bậc  cha, anh chúng ta không biết sáng tạo chữ ô vuông, mà chỉ vì “thiếu thiên thời và nhân hòa”  chăng ?

Chúng tôi ghi lại nội dung nầy, một là để giữ lại một chứng tích lịch sử về tinh thần “bảo tồn văn hóa” của cha, ông chúng ta; hai là số bạn trẻ nào có hứng thú, dùng Bảng chữ cái … nầy để “viết thư cho người yêu” thì quả thật là “tuyệt cú mèo” !

Nhất là nếu viết bằng tiếng Anh, Pháp , như câu : I love you / Je  t'aime sau đây thì “hết chỗ nói” :-
Click this bar to view the small image.

Nếu chữ có nhiều chữ cái thì có thể cắt ra làm hai ba phần, hoặc viết theo hàng ngang.

Từ http://hocthuatphuongdong.vn/index.php?topic=5252.0

congdantoancau

Tổng số bài gửi : 624
Tiền xu Ⓑ : 1712
Được cảm ơn № : 25
Ngày khởi sự Ngày khởi sự : 12/05/2014

Re: BẢNG CHỮ CÁI VIỆT NGỮ BẰNG BỘ CHỮ HÁN HỒI ĐẦU THẾ KỶ XX

Bài gửi by congdantoancau on 6th October 2014, 18:31

BẢNG CHỮ CÁI TU CHỈNH LẦN 1

Click this bar to view the full image.




Click this bar to view the full image.



DIỄN GIẢI TÊN CÁC BỘ VÀ SỰ LIÊN HỆ
ÂM HÁN VIỆT VỚI CHỮ CÁI

A   儿 = bộ NHÂN  đứng (nghĩa là người)

Ă    八 = bộ BÁT  (tám)

   乙  = bộ Ất = can  thứ hai trong thập can. ẤT gợi  nhớ đến chữ Â.

B   巴 = bộ BA = đất rộng lớn. BA gợi nhớ đến phụ âm B.

C   Trước 王 :- bộ  VƯƠNG / NGỌC = vua  /  ngọc (nét ngang dưới hất xéo lên phía phải)

Sau 王 : nét ngang dưới nằm ngang

CH   Trước: bộ “tài xóc” = bộ  thủ : bàn tay

Sau 才:- chữ TÀI = tài năng.

D   :- chấm THỦY = nước, liên hệ đến chữ V  冫 :- chấm BĂNG (nước đá). Hai chữ cái D, V , nầy gần nhau nên chọn hai chữ có chung hệ là nước.

Đ     :- bộ ĐAO =con dao. Âm Đao gợi nhớ đến vần Đ.


E   凵  :- bộ KHẢM = cái hố

Ê   凶  :- chữ HUNG = xấu. Hai chữ E, Ê viết gần giống nhau cho dễ nhớ.

F   女  = bộ NỮ = con gái . Liên tưởng đến giống cái (féminin), nhớ chữ    F.

                         

G   甲 = bộ GIÁP :- can đứng đầu của 10 can. GIÁP gợi nhớ đến vần G.

GI   申 = bộ THÂN :- chi thứ 9 trong 12 chi. THÂN là GIÁP ló đầu, gợi nhớ đến GI là G  mà thêm I.

GH   山 = bộ SƠN = núi. Chốn núi non dĩ nhiên thường có thác, GHỀNH (gợi nhớ đến GH)

H   火 = bộ HỎA = lửa. HỎA gợi nhớ vần H.

I   工 = bộ CÔNG = người thợ. Hình dạng gợi nhớ đến chữ I.


J   干= bộ CAN (10 can) .Hình dạng gợi nhớ chữ J.

K   金 = bộ  KIM = vàng. Âm KIM gợi nhớ đến vần K.

KH   Trước [size=33][/size]= bộ  KHUYỂN = con chó. Gợi nhớ vần KH.

   

L   Trước  木 = bộ MỘC :- đứng trước thì nét phầy bên trái dài hơn nét phẩy bên phải . Xem chữ  林 = LÂM . Gợi nhớ đến vần L.

   Sau  木:- hai nét phẩy trái phải bằng nhau.

M   Trước 止 = bộ CHỈ : dừng lại. Nét ngang dưới hất xéo lên phía phải

   Sau 止 :- ngang dưới nằm ngang bình thường

N   Trước  土 = bộ THỔ : đất. Nét ngang dưới hất xéo lên phía phải.

Sau 土 : - ngang dưới nằm ngang bình thường

Vần M có ba nét, vần N có hai nét, So sánh bộ CHỈ có nhiều nét hơn bộ THỔ.

NG   言 = bộ  NGÔN : lời nói. Âm NGÔN gợi nhớ vần NG.

NH   牙 = bộ NHA : răng. Âm NHA gợi nhớ vần NH.

NGH   [size=33][/size]= bộ  NGƯU : trâu / bò.Gợi nhớ vần NGH.

   

O   田 = bộ ĐIỀN : ruộng. Hình dạng như chữ O.

Ô   白 = bộ BẠCH :- màu trắng.

Ơ   百 = bộ BÁCH : số 100. Ba chữ nầy có hình dạng gần giống nhau nên chọn cho ba chữ cái O, Ô, Ơ .

P   片 = bộ PHIẾN :- miếng, tấm. Gợi nhớ vần P.

PH   爿= bộ TƯỜNG :- vách tường, lật ngược của bộ Phiến, gợi nhớ PH.

QU   = bộ PHỤ: cái gò. Hình dạng gợi nhớ vần QU.

R   矢 = bộ THỈ : mũi tên. Hình dạng gợi nhớ vần R.

S   彡= bộ SAM :-tóc dài. Âm SAM gợi nhớ đến vần S.

T   Trước  = bộ TÂM đứng:- tấm lòng. Âm Tâm gợi nhớ vần T.
   
   Sau  心 = chữ TÂM:- tấm lòng.

TH   Trước= bộ THỊ (Kỳ):- thần đất, mách bảo. Âm THỊ gợi nhớ vần TH.
   
   Sau 示= chữ THỊ :-mách bảo.

TR   禾= bộ HÒA :- lúa. 

U   口 = bộ KHẨU:- cái miệng. Hình dạng gợi nhớ chữ U.

Ư   曰 =bộ VIẾT :-nói rằng. Hình dạng gợi nhớ chữ Ư.

V   = bộ BĂNG:- nước đá. Hình dạng gợi nhớ chữ V. Liên hệ chữ D mang hìnhdạng       
                              bộ  THỦY氵(V và D  liên quan nhau)

X   彳= bộ SÁCH = XÍCH :- bước chân. Gợi nhớ vần X.

Y   耳 = bộ NHĨ =lỗ tai. Hình dạng gợi nhớ chữ Y.

Z   虫 = bộ TRÙNG : côn trùng. Hình dạng gợi nhớ chữ Z.


W   石= bộ THẠCH:- cục đá. Hình dạng gợi nhớ chữ W.

   
OA   人 = chữ NHÂN :- người
   
OĂ   入 = chữ NHẬP:- đi vào
   
OE   力= chữ LỰC : sức mạnh
   
UÊ   月 = chữ NGUYỆT :- mặt trăng / tháng . Gợi nhớ UÊ


U    日= chữ NHẬT :- mặt trời / ngày. Gợi nhớ UÂ.

UÔ   貝 = chữ BỐI :- vỏ sò / tiền. Gợi nhớ UÔ.

UƠ   車 = chữ XA :- chiếc xe.

ƯƠ   方 = chữ PHƯƠNG :- vuông. Gợi nhớ ƯƠ.

UY   厶 = bộ KHƯ :- riêng tư.

UYÊ   幺 = bộ MỊCH :- sợi tơ.

IÊ   米 = bộ  MỄ: gạo .Gợi nhớ IÊ

EO   欠 = bộ KHIẾM:- thiếu.(nghèo).Gợi nhớ EO.

Dấu sắc       = bộ CỦNG :- chắp tay.

Dấu huyền      皿 = bộ MÃNH :- cái chậu.

Dấu hỏi      = bộ HỰU:- lại nữa.

Dấu ngã       = bộ TRUY :- đến sau.

Dấu nặng       = chấm HỎA (bộ HỎA)

congdantoancau

Tổng số bài gửi : 624
Tiền xu Ⓑ : 1712
Được cảm ơn № : 25
Ngày khởi sự Ngày khởi sự : 12/05/2014

Re: BẢNG CHỮ CÁI VIỆT NGỮ BẰNG BỘ CHỮ HÁN HỒI ĐẦU THẾ KỶ XX

Bài gửi by congdantoancau on 6th October 2014, 18:32


congdantoancau

Tổng số bài gửi : 624
Tiền xu Ⓑ : 1712
Được cảm ơn № : 25
Ngày khởi sự Ngày khởi sự : 12/05/2014

Re: BẢNG CHỮ CÁI VIỆT NGỮ BẰNG BỘ CHỮ HÁN HỒI ĐẦU THẾ KỶ XX

Bài gửi by congdantoancau on 6th October 2014, 18:38

BẢNG CHỮ CÁI TU CHỈNH SAU CÙNG
Click this bar to view the full image.



BẢNG  A

Click this bar to view the full image.
[size]

[/size]

congdantoancau

Tổng số bài gửi : 624
Tiền xu Ⓑ : 1712
Được cảm ơn № : 25
Ngày khởi sự Ngày khởi sự : 12/05/2014

Re: BẢNG CHỮ CÁI VIỆT NGỮ BẰNG BỘ CHỮ HÁN HỒI ĐẦU THẾ KỶ XX

Bài gửi by congdantoancau on 6th October 2014, 18:41

 khái quát thì loại chữ HANGUL của HQ đã có từ TK XV, trong đó:-

-1.-21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn quốc :

아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ơ – ô – u – ư – i

 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye

와 – 왜 – 워 – 위 – 웨
 : oa – oe – uơ – uy – uê

의 – 외 : ưi/ê/i - uê


-2.- 14 phụ âm đơn và 5 phụ âm kép. Phụ âm chỉ phát âm lúc được ghép với nguyên âm.

1. Phụ âm đơn :

a. Phụ âm không bật hơi, không căng : về cơ bản phát âm như tiếng Việt , sẽ có một số biến âm tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được nêu ở bài sau.

ㄱ : đọc là K
ㄴ : đọc là N
ㄷ : đọc là T
ㅁ : đọc là M
ㅂ : đọc là P
ㅅ : đọc là S
ㅇ : âm không đọc
ㅈ : đọc là J hoặc CH.
ㅎ : đọc là H
b. Phụ âm bật hơi :
ㅊ : đọc là CH’
ㅋ : đọc là KH'
ㅌ : đọc là TH’
ㅍ : đọc là PH'

c. Phụ âm không bật hơi , căng : những phụ âm này được phát âm mạnh hơn , dài hơn và đặc biệt là căng hơn các phụ âm tạo ra nó ( ㄱ-ㄷ-ㅂ-ㅅ-ㅈ ). cách phát âm mạnh làm cho nguyên âm ngắn lại gây cảm giác hơi nghẹn họng nghe như có dấu nặng khi phát âm tiếng Việt.

ㄲ : đọc là KK
ㄸ : đọc là TT
ㅃ : đọc là PP
ㅆ : đọc là SS
ㅉ : đọc là JJ/CCH

3.- Cách ghép chữ:-


Ví dụ : 한식 = HANSIK : món ăn Hàn Quốc

인삼 INSAM: nhân sâm

Sponsored content

Re: BẢNG CHỮ CÁI VIỆT NGỮ BẰNG BỘ CHỮ HÁN HỒI ĐẦU THẾ KỶ XX

Bài gửi by Sponsored content


    • chat
    • Messenger
    • yahoo
    • ola
    • discord
    • skype
    • zalo
    • cctalk
    Flag Counter